Học Autocad 10 Nhóm Các Lệnh Cơ Bản Trong Cad

Cập nhật ngày: 07/04/2020

Autocad phần mềm triển khai bản vẽ kỹ thuật nổi tiếng trứ danh, với thế mạnh về giao diện, quy trình làm việc, sự chính xác trong những bản vẽ, mô phỏng của mình luôn là công cụ đáng tin cậy cho kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng… Autocad có nhiều nhóm lệnh cơ bản và người sử dụng cần sử dụng kiến thức, kỹ năng sử dụng kết hợp từ lệnh cơ bản trong AutoCAD để ra một sản phẩm hoàn chỉnh.

Dưới bài viết này, hôm nay chúng ta cùng tổng hợp 10 nhóm lệnh autocad cơ bản được sử dụng trong khóa học Autocad online của AWE tại Athens.

Để các bạn làm quen với giao diện trong autocad hãy cùng sử dụng nhóm lệnh cơ bản đầu tiên dưới đây.

Lệnh NEW – phím tắt Ctrl+N – Khởi tạo một bản vẽ mới

Lệnh OPEN – phím tắt Ctrl+O – Mở tệp bản vẽ hiện có

Lệnh SAVE – phím tắt Ctrl+S, Q – Lưu bản vẽ

Lệnh QUIT – phím tắt QU – Thoát khỏi autocad

Lệnh UNITS – phím tắt UN – Đặt đơn vị cho bản vẽ

Lệnh LIMITS – phím tắt LIM – Đặt và điều chỉnh vùng vẽ

Lệnh GRID – phím tắt F7 – Đặt các điểm tạo lưới cho bản vẽ

Lệnh SNAP – phím tắt F9 – Tạo bước nhảy cho con trỏ

Lệnh OSNAP – phím tắt F3, OS – Trợ giúp truy tìm đối tượng

Lệnh ORTHO – phím tắt OR – Đặt chế độ vẽ trực giao

Lệnh ZOOM phím tắt Z – Thu phóng hình trên bản vẽ

Lệnh PAN – phím tắt P – Xê dịch bản vẽ tên màn hình

Lệnh VIEW – phím tắt V – Đặt tên, lưu trữ, xóa, gọi một viewport

Nhóm lệnh vẽ Draw 

Lệnh Line – phím tắt L – Vẽ đường thẳng

Lệnh Ray – phím tắt Ray : Lệnh ray vẽ đường thẳng theo một hướng.

Lệnh Construction line (Xline) – phím tắt XL – Lệnh Xline trong AutoCAD tạo đường đóng để vẽ hình chiếu.

Lệnh Multiline – phím tắt ML- Tạo ra các đường song song

Lệnh Polyline – phím tắt PL – Vẽ đa tuyến

Lệnh 3D polyline – phím tắt 3P: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

Lệnh Polygon – phím tắt POL – Vẽ đa giác đều khép kín

Lệnh Rectangle – phím tắt REC – Dùng để vẽ hình chữ nhật.

Lệnh Arc – phím tắt A – Dùng để vẽ cung tròn.

Lệnh Circle – phím tắt C – Lệnh dùng để vẽ đường tròn.

Lệnh Spline – phím tắt SPL – Lệnh dùng vẽ đường spline.

Lệnh Ellipse – phím tắt El – Lệnh dùng vẽ đường elip.

Lệnh Block – phím tắt B – Lệnh dùng tạo block

Lệnh Point – phím tắt PO – Lệnh dùng vẽ điểm.

Lệnh Divide – phím tắt DIV – Lệnh DIV chia đối tượng thành các đoạn bằng nhau.

Lệnh Measure – phím tắt ME – Lệnh ME chia đối tượng theo độ dài đoạn thẳng cho trước.

Lệnh Hatch – phím tắt H – Lệnh H dùng để vẽ mặt cắt.

Lệnh Boundary – phím tắt BO – Lệnh BO tạo đa tuyến kín.

Lệnh Wipeout – Dùng để che khuất đối tượng.

Lệnh modify – Lệnh hiệu chỉnh đối tượng cơ bản trong Autocad 

Lệnh Erase – phím tắt E – Lệnh dùng để xóa lệnh.

Lệnh Copy – phím tắt CO hoặc CP – Dùng để sao chép đối tượng.

Lệnh Mirror – phím tắt MI – Lệnh đối xứng đối tượng được chọn.

Lệnh Offset – phím tắt O – Dùng để vẽ đối tượng song song.

Lệnh Array – phím tắt AR – Lệnh sao chép đối tượng thành dãy trong 2D.

Lệnh Move – phím tắt M – Di chuyển các đối tượng được chọn trong autocad

Lệnh Rotate – phím tắt Ro – Lệnh xoay đối tượng.

Lệnh Scale – phím tắt SC – Dùng để phóng to thu nhỏ theo tỉ lệ trong autocad.

Lệnh Stretch – phím tắt S – Lệnh kéo dài, thu ngắn hay tập hợp đối tượng.

Lệnh Lengthen – phím tắt Len – Lệnh thay đổi chiều dài đối tượng.

Lệnh Trim – phím tắt Tr – Lệnh TR dùng để cắt đối tượng giao nhau-không giao nhau.

Lệnh Extrim – Lệnh cắt mở rộng đối tượng được chọn.

Lệnh Extend – phím tắt EX – Lệnh EX dùng để kéo dài đối tượng tới đối tượng khác.

Lệnh Break – phím tắt BR – Lệnh Break xén đối tượng thành các đoạn.

Lệnh Joint – phím tắt J – Lệnh dùng để nối các đối tượng liền nhau thành một đối tượng.

Lệnh Chamfer – phím tắt CHA – Lệnh này vát mép các cạnh.

Lệnh Align – phím tắt AL – Lệnh này có chức năng di chuyển, scale, xoay.

Lệnh Explode – phím tắt X – Lệnh này cho phép phân rã đối tượng.

Các lệnh HATCH trong AutoCAD – Dùng để ký hiệu các đối tượng

Lệnh FILL – phím tắt FILL – Bật tắt chế độ điền đầy đối tượng.

Lệnh BHATCH – phím tắt BH – Vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt

Lệnh HATCH – phím tắt H – Vẽ kỹ hiệu vật liệu trong mặt cắt thông qua cửa sổ lệnh

Lệnh HATCHEDIT – phím tắt HE – Hiệu chỉnh mặt cắt

Các lệnh sao chép, biến đổi đối tượng nhanh trong AutoCAD

Lệnh MOVE – phím tắt M – Di chuyển một hay nhiều đối tượng

Lệnh ROTATE – phím tắt RO – Xoay đối tượng quanh một điểm theo một góc

Lệnh SCALE – phím tắt SC – Thay đổi kích thước đối tượng vẽ

Lệnh MIRROR – phím tắt MI – Lấy đối xứng gương

Lệnh STRETCH – phím tắt STR – Kéo giãn đối tượng vẽ

Lệnh COPY – phím tắt CO – Sao chép đổi tượng

Lệnh OFFSET – phím tắt O – Vẽ song song

Lệnh ARRAY – phím tắt AR – Sao chép đối tượng theo dãy

Lệnh FILLET – phím tắt FI – Dùng để bo trong mép đối tượng

Các lệnhLayer làm việc với các lớp trong Autocad

Lệnh LAYER – phím tắt LA – Tạo lớp mới

Lệnh LINETYPE – phím tắt LT – Tạo, nạp, đặt kiểu đường

Lệnh LTSCALE – phím tắt LTS – Hiệu chỉnh tỉ lệ đường nét

Lệnh PROPERTIES – phím tắt MO – Thay đổi thuộc tính

Các lệnh trong AutoCAD để nhập liệu và hiệu chỉnh văn bản

Lệnh Text – phím tắt DT – Lệnh dùng để viết chữ trên autocad.

Lệnh Mtext – phím tắt MT – Lệnh tạo ra một đoạn văn bản trên màn hình autocad.

Lệnh TEXTSTYLE – phím tắt ST: Lựa chọn, hiệu chỉnh kiểu định dạng văn bản

Các lệnh in trong Autocad

Lệnh LAYOUT – phím tắt LAYOUT – Định dạng trang in

Lệnh Plot Device Plot device

Lệnh Layout Settings Layout settings

Lệnh PLOT – phím tắt PLOT – Xuất bản vẽ ra giấy

Lệnh VPORTS – phím tắt VPORTS – Tạo một khung hình động

Lệnh VPLAYER – phím tắt VPL – Điều khiển sự hiển thị lớp trên khung hình động

Các nhóm lệnh Block – làm việc với khối trong Autocad

Lệnh BLOCK – phím tắt B – Định nghĩa một khối mới

Lệnh ATTDEF – phím tắt ATT – Gán thuộc tính cho khối

Lệnh INSERT – phím tắt I – Chèn khối vào bân vẻ thông qua hộp thoại

Lệnh MINSERT – phím tắt MIN – Chèn khối vào bàn vẽ thành nhiều đối tượng

Lệnh DIVIDE – phím tắt DIV – Chia đối tượng vẽ thành nhiều phần bằng nhau

Lệnh MEASURE – phím tắt ME – Chia đối tượng theo độ dài

Lệnh WBLOCK – phím tắt W – Ghi khối ra đĩa

Lệnh EXPLORE – phím tắt PL – Phân rã khối

Nhóm lệnh điều chỉnh kích thước trong cad thông dụng nhất

Lệnh DIMLINEAR – phím tắt DLI – Ghi kích thước theo đoạn thẳng

Lệnh DIMRADIUS – phím tắt DRA – Vẽ kích thước cho bán kính vòng tròn, cung tròn

Lệnh DIMCENTER – phím tắt DCE – Tạo dấu tâm cho vòng tròn, cung tròn

Lệnh DIMDIAMETER – phím tắt DIMDIA – Ghi kích thước theo đường kính

Lệnh DIMANGULAR – phím tắt DAN – Ghi kích thước theo góc

Lệnh DIMORDINATE – phím tắt DIMO – Ghi kích thước theo toạ độ điểm

Lệnh DIMBASEUNE – phím tắt DIMB – Ghi kích thước thông qua đường gióng

Lệnh DIMCONTINUE – phím tắt DCO – Ghi kích thước theo đoạn kế tiếp nhau

Lệnh LEADER – phím tắt LE – Ghi kích thước theo đường dẫn

Lệnh TOLERANCE – phím tắt TOL – Ghi dung sai

Lệnh DIMTEDT – phím tắt DIMTEDT – Sửa vi trí và góc của đường ghi kích thước

Lệnh DIMSTYLE – phím tắt DIMS – Hiệu chỉnh kiểu đường ghi kích thước

Lệnh DIMEDIT – phím tắt DIMT – Sửa thuộc tính đường kích thước

Các nhóm lệnh dùng để tìm kiếm, tra cứu trong Autocad

Lệnh LIST – phím tắt LI – Liệt kê thông tin csdl của đối tượng

Lệnh DBLIST – phím tắt DBLI – Liệt kê thông tin của tất cả đối tượng

Lệnh DIST – phím tắt DI – Ước lượng khoảng cách và góc

Lệnh ID – phím tắt ID – Hiển thị tọa độ điểm trên màn hình

Lệnh AREA – phím tắt AA – Đo diện tích và chu vi

Trên là những thông tin về các lệnh cơ bản trong autocad các bạn cùng nghiên cứu thêm trong chương trình đào tạo Autocad Online của AWE. 

 

Tin liên quan:
LỊCH HỌC
0932 662 186